KIM THU SÉT ESE
Phạm vi bảo vệ được bao trùm bởi một vòng cung có trục là ESE và bán kính bảo vệ được xác định dựa trên độ cao h đang được xem xét.
Hình 1: mối quan hệ giữa bán kính bảo vệ R và chiều cao h
Độ cao h là khoảng cách của đỉnh ESE so với mặt phẳng ngang đi qua đỉnh phần tử được bảo vệ.
Bán kính R là bán kính bảo vệ của ESE ở độ cao đang được xem xét.
Bán kính bảo vệ (Rp)
Bán kính bảo vệ của ESE có liên quan đến chiều cao của nó so với các khu vực được bảo vệ, thời gian phát tia tiên đạo ∆T và cấp độ bảo vệ được lựa chọn (xem phụ lục A – NFC 17102). Mối quan hệ được thể hiện bằng công thức sau:
- với h ≥5m. (CT 1)
- Nếu 2m ≤ h < 5m, tra bảng 2.2.3.3a (cho Level I), b(Cho Level II), c (cho Level III) tại các trang 13, 14, 15 của tiêu chuẩn NFC 17102.
Trong đó:
D(m): là khoảng cách giữa tia tiên đạo của sét và đầu tia tiên đạo của kim thu sét hay bán kính hình cầu lăn.
![]() |
| D của kim thu sét cổ điển |
![]() |
| D của kim thu sét ESE |
ΔL: là độ dài (quãng đường) của tia tiên đạo.
· ∆L(m) = v(m/µs)×∆T(µs) (CT 2)
· v = vup = vdown = 1 m/µs (vận tốc trung bình đo được của tia tiên đạo)
· ∆T: xem tại phụ lục C – NFC 17102.
VD: PHẦN DIỄN DẢI PHẠM VI BẢO VỆ KIM THU SÉT CHỦ ĐỘNG INGESCO PDC 6.4 CHO CÔNG TRÌNH MOBIFONE – ĐÀ NẴNG
Các chỉ số có sẵn như sau:
· Công trình có độ cao dưới 60m
· Công trình áp dụng bán kính bảo vệ cấp I với D = 20m
· Kim thu sét INGESCO PDC 6.4 có ∆T(µs) = 60 µs nên ta có ∆L(m) = v(m/µs)×∆T(µs) = 1x60 = 60 (met).
Tại công trình Mobifone – Đà Nẵng có ba độ cao cần tính toán, bao gồm:
· H1= 2m là độ cao từ mũi kim thu sét so với đỉnh tháp thang máy.
· H2 = 4m là độ cao từ mũi kim thu sét so với đỉnh mái (chân đế kim thu sét).
· H3 = 38,8m là độ cao từ mũi kim so với mặt đất.
Dựa theo bảng 2.2.3.3 a (trang 13 tiêu chuẩn NFC 17102) và công thức (1), chúng ta tính được bán kính bảo vệ Rp ứng với mỗi độ cao H như sau (ĐVT: mét):




